Tam thất bắc

tam_that.jpg
DL - 004
Xuất xứ:
Tình trạng: còn hàng
Giá bán: 2.800.000 VNĐ
Giá gốc: 2.800.000 VNĐ

Chi tiết sản phẩm

                                                                                          TAM THẤT- “VÀNG KHÔNG ĐỔI”

Trong nền y học cổ truyền châu Á trong đó có Việt Nam, Tam Thất Bắc(Panax notoginseng) đã và đang được sử dụng rộng rãi. Với lịch sử trên 2000 năm được sử dụng, tam thất bắc đã thật sự được chứng minh là dược liệu có giá trị to lớn trong y học. Tam thất bắc là một trong những vị thuốc có tác dụng nhiều mặt, người xưa, nhất là trong nhà có phụ nữ thì Tam thất được quý hơn vàng vì có những lúc bệnh cấp, có vàng cũng chưa chắc đổi được Tam thất mà dùng, vì vậy mà được gọi là “vàng không đổi”. Tam thất đã thu hút được sự chú ý của các nhà nghiên cứu trên khắp thế giới. Hãy cùng tìm hiểu những nét sơ lược nhất về loài dược liệu quý này bạn nhé.

Tam thất bắc có tên khoa học là Panax notoginseng (Burk.) F.H., thuộc chi Panax; Họ nhân sâm (ngũ gia bì) (Araliaceae). Tên Việt Nam: Tam thất, nhân sâm tam thất, kim bất hoán.


                                                                                                Cây tam thất



Ở Việt Nam cây tam thất được trồng tại một số tỉnh giáp với Vân Nam - Trung Quốc như Lào Cai (huyện Mường Khương, Bát Sát), Cao Bằng (Thông Nông), Hà Giang (Đồng Văn).
Bộ phận dùng: Rễ củ của cây tam thất, được thu hoạch trước khi ra hoa, đem rửa sạch sấy khô hoặc phơi khô.

TAM THẤT GỒM NHỮNG LOẠI NÀO?

Tam thất có hai loại:
Tam thất bắc tam thất nam. Tam thất bắc còn gọi là sâm tam thất, thổ sâm, kim bát hoàn. Họ nhân sâm (Araliaceae), Tên tiếng Anh là False gingseng. Tam thất nam còn gọi là tam thất gừng, khương tam thất, thuộc họ gừng.

Tác dụng của tam thất bắc khác tam thất nam nên tam thất bắc có giá thành cao hơn rất nhiều so với tam thất nam. Người dùng cần lưu ý khi chọn mua tam thất để tránh nhầm lẫn.

TAM THẤT CÓ CHỨA CHẤT GÌ?

Hiện nay, các nghiên cứu đã xác định được thành phần có tác dụng chính và có hàm lượng cao nhất trong tam thất là các saponin nhóm triterpen. Trong rễ tam thất, saponin toàn phần chiếm từ 9,7 – 14,9% khối lượng khô. Ginsenosid Rg1, Rb1, Rd và notoginsenosid R1 là những saponin có hàm lượng cao nhất. Bốn saponin này có tổng hàm lượng lên tới 80% lượng saponin toàn phần. Chúng đã được chứng minh có tác dụng trị các bệnh: tim mạch, gan, tiểu đường… Bên cạnh đó, tam thất cũng chứa những thành phần khác như polyacetylen, amino acid, flavonoid, polysaccharid…

                                                                                                          Hoa tam thất


Theo Đông y Tam thất có vị ngọt hơi đắng, tính ôn, có công dụng hóa ứ, cầm máu, tiêu sưng, giảm đau. Chủ trị: Thổ huyết, chảy máu cam, lỵ ra máu, ung thũng, đẻ xong máu hôi không sạch, bị đòn tổn thương. Trong thời gian dùng tam thất để cầm máu, bệnh nhân không được sử dụng gừng, tỏi và các chế phẩm có gừng, tỏi.
Nhân dân coi tam thất là một vị thuốc cầm máu dùng trong trường hợp chảy máu, bị đánh tổn thương vì ứ huyết mà sinh đau. Ngày dùng 4 – 8g dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột. Dùng ngoài có tác dụng cầm máu tại chỗ. Tại những nơi trồng tam thất người ta coi tam thất là một vị thuốc bổ không thua kém nhân sâm có thể dùng thay nhân sâm.
Một số bài thuốc có tam thất:

                                                                                                         

                                                                             Củ tam thất tươi


- Bài thuốc điều trị thổ huyết: Tam thất tán bột, uống với nước ấm mỗi ngày 3 lần mỗi lần 6g.
- Trục ứ chỉ băng thang, là một thang thuốc dùng dưới dạng thuốc sắc có tác dụng hoạt huyết khử ứ, dưỡng huyết chỉ băng. Trong thang thuốc đó tam thất đóng vai trò hóa ứ, cầm máu, làm cho máu ngừng mà không ứ.
- Hóa huyết đan: Đoán hoa nhụy thạch 9g, tam thất 6g, huyết dư thán 3g. Dùng dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột. Có tác dụng hóa ứ cầm máu. Chủ trị trong các trường hợp ho ra máu, thổ máu, máu cam, đại tiểu tiện ra máu. Ngày nay bài thuốc này được sử dụng để điều trị lao phổi, giãn phế quản, tróc niêm mạc dạ dày, viêm thận, lao thận, u xơ tử cung.
- Chữa máu ra nhiều sau khi sinh: Tam thất tán nhỏ, uống với nước cơm mỗi lần 8g
- Thiếu máu hoặc các chứng huyết hư sau khi sinh: Tam thất tán nhỏ, uống 6g mỗi ngày hoặc tần với gà non ăn.
- Chữa suy nhược cơ thể ở người cao tuổi và phụ nữ sau khi sinh: Tam thất 12g; sâm bố chính, ích mẫu, mỗi vị 40g; kê huyết đằng 20g; hương phụ 12g tán nhỏ uống mỗi ngày 20g, hoặc có thể sắc nước uống với liều thích hợp.
- Chữa viêm gan thể cấp tính nặng: Tam thất 12g; nhân trần 40g; hoàng bá 20g; huyền sâm, thiên môn, bồ công anh, mạch môn, thạch hộc mỗi vị 12g; xương bồ 8g. Sắc uống mỗi ngày một thang.
- Chữa đái ra máu do viêm nhiễm cấp tính đường tiết niệu: Tam thất 4g; lá tre, cỏ nhọ nồi, kim ngân mỗi vị 16g; sinh địa, cam thảo đất, mộc hương mỗi vị 12g; sắc uống ngày 1 thang.
- Chữa rong huyết do huyết ứ: Tam thất 4g; ngải diệp, ô tặc cốt, long cốt, mẫu lệ mỗi vị 12g; đương quy, xuyên khung, đan bì, nhân sâm mỗi vị 8g; một dược, ngũ linh chi mỗi vị 4g. Sắc uống ngày một thang.

                                                                                                      Tam thất loại 7 củ


Các tác dụng sinh học hiện đại.


– Tam thất có tác dụng bổ dưỡng: tăng lực, tăng sức đề kháng, điều hòa miễn dịch
– Kích thích tâm thần, chống trầm uất
– Bảo vệ tim chống lại những tác nhân gây loạn nhịp. Chất noto ginsenosid trong tam thất có tác dụng giãn mạch, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, tăng khả năng chịu đựng của cơ thể khi bị thiếu ôxy.
– Cầm máu, tiêu máu, tiêu sưng: Chữa các trường hợp chảy máu do chấn thương (kể cả nội tạng), tiêu máu ứ do phẫu thuật, va đập gây bầm tím phần mềm. Bột tam thất rắc giúp cầm máu nhanh các vết thương.
– Giảm sinh khối u, do đó làm giảm tốc độ phát triển u, hạn chế sự di căn của tế bào ung thư, kéo dài cuộc sống cho bệnh nhân ung thư.
Cách sử dụng
– Dùng sống dưới dạng bột, dạng lát cắt ngậm, nhai, hoặc mài với nước uống
– Dùng chín trong những trường hợp thiếu máu, suy nhược, phụ nữ sau khi đẻ
Liều lượng:
Dùng cầm máu, giảm đau nhanh, mỗi ngày uống 10 – 20 g, chia làm 4 – 5 lần. Để bổ dưỡng, mỗi ngày người lớn 5 – 6 g, chia hai lần. Trẻ em tuỳ tuổi dùng bằng 1/3 – 1/2 liều người lớn.

Lưu ý: Phụ nữ có thai không được dùng tam thất.

Tam thất bắc thượng hạng hiện đang có bán tại nhà thuốc Tâm Đức.

Giá 280.000 đ/100 gram. 2.800.000 đ/Kg

Video nói về " Tam thất bắc" của PGS - TS Phùng Hòa Bình: Trưởng bộ môn dược cổ truyền - Trường Đại Học Dược Hà Nội

 

Sản phẩm cùng loại:

Hỗ trợ khách hàng

Tư vấn miễn phí 24/7